Chuyển đến nội dung chính

Doanh nghiệp công nghệ cao: Khái niệm, tiêu chí và ví dụ

Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức ưu đãi cao hơn trong các vấn đề về pháp luật, các lĩnh vực khác. Và có thể vượt qua các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Vậy khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao là gì? Dựa vào tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp công nghệ cao?

I. Doanh nghiệp công nghệ cao là gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp có hoạt động sử dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm
Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp có hoạt động sử dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm

Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp có hoạt động sử dụng công nghệ cao về kỹ thuật, quy trình, phương pháp và công cụ hiện đại để tạo ra sản phẩm, giải quyết các vấn đề phức tạp trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giáo dục, y tế, môi trường...

Doanh nghiệp công nghệ cao có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Dựa vào ứng dụng công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, có giá trị cao, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng cuộc sống của người dân. Ngoài ra, doanh nghiệp công nghệ cao còn có thể tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp, tác động tích cực đến môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

II. Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

1. Doanh nghiệp công nghệ cao sẽ nhận được những ưu đãi và hỗ trợ gì?

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao, nên khi đã là doanh nghiệp công nghệ cao sẽ được nhận rất nhiều ưu đãi như:
  • Ưu đãi về thuế, sẽ được giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu nhập khẩu để đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, giảm thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm công nghệ cao.
  • Ưu đãi về đất đai, được giao đất, cho thuê đất với giá ưu đãi.
  • Ưu đãi về tài chính, được vay vốn ưu đãi từ các ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư mạo hiểm và hỗ trợ lãi suất vay vốn.
  • Ưu đãi về đào tạo, được hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực và ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành về công nghệ cao.
  • Ưu đãi về khoa học và công nghệ, được hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.
  • Ưu đãi về xúc tiến thương mại, được hỗ trợ xúc tiến thương mại.
  • Ưu đãi về đầu tư nước ngoài, được ưu đãi về thủ tục đầu tư nước ngoài.
  • Và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác từ các địa phương, bộ, ngành, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

2. Các tiêu chí để được xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp phải đối mặt với các yêu cầu cao và khắt khe hơn để được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao
Doanh nghiệp phải đối mặt với các yêu cầu cao và khắt khe hơn để được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi, nhiều lợi thế để khuyến khích phát triển doanh nghiệp công nghệ cao. Nhưng những ngành công nghệ cao đang có nhiều thay đổi nhanh chóng, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các yêu cầu cao và khắt khe hơn để được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao và hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ Chính phủ.

Theo quy định tại Nghị định số 10/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, để trở thành doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp để đáp ứng 3 nhóm để quy định về các tiêu chí như sau:

Doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ cao phải có doanh thu đạt ít nhất 70% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

Phần trăm chi cho nghiên cứu và phát triển trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào hằng năm:
  • Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;
  • Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải chi ít nhất 1% tổng nguồn vốn cho nghiên cứu và phát triển;
  • Doanh nghiệp không thuộc các trường hợp trên phải phải đạt ít nhất 2%.
- Tỷ lệ đội ngũ nhân lực trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên:
  • Doanh nghiệp có tổng vốn từ 6.000 tỷ đồng và có số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;
  • Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;
  • Đối với doanh nghiệp còn lại phải đạt ít nhất 5% tổng nguồn vốn cho nghiên cứu và phát triển.

3. Trình tự thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao cho các doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí. Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có thời hạn 5 năm. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao đến Bộ Khoa học và Công nghệ để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao. Hồ sơ xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm:
  • Đơn đề nghị xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
  • Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký doanh nghiệp.
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí theo quy định xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

4. Các sản phẩm đang phát triển trong doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp phải đối mặt với các yêu cầu cao và khắt khe hơn để được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao
Doanh nghiệp phải đối mặt với các yêu cầu cao và khắt khe hơn để được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao

Có rất nhiều sản phẩm đang được phát triển trong doanh nghiệp công nghệ cao, một số sản phẩm nổi bậc như:- Các sản phẩm công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) như phần mềm, hệ thống, thiết bị được điều khiển bằng AI. AI là một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng và có tiềm năng cách mạng hóa nhiều ngành công nghiệp.
  • Sản phẩm ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR).
  • Các phần mềm, thiết bị, giải pháp từ công nghệ mới blockchain
  • Công nghệ điện toán đám mây, cung cấp dịch vụ tính toán thông qua internet, cho phép người dùng truy cập vào các tài nguyên tính toán từ bất kỳ đâu có kết nối internet.
  • Mô hình thông tin công trình (BIM), là một mô hình 3D của một tòa nhà hoặc công trình được tạo ra bằng cách sử dụng các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, được sử dụng để lập kế hoạch, xây dựng, và bảo trì các tòa nhà và công trình.
  • Các sản phẩm an ninh mạng giúp bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi các cuộc tấn công mạng như tường lửa, phần mềm diệt virus, hệ thống phát hiện xâm nhập...    Đó chỉ là một số trong số rất nhiều sản phẩm đang được phát triển trong doanh nghiệp công nghệ cao. Công nghệ cao đang thay đổi thế giới theo nhiều cách khác nhau, và rất khó để biết được những phát triển mới nào sẽ xuất hiện trong tương lai.
    Hiện nay, Việt Nam cũng đang có nhiều doanh nghiệp công nghệ cao hoạt động hiệu quả. Một số doanh nghiệp công nghệ cao tiêu biểu của Việt Nam có thể kể đến như FPT, Viettel, VNPT, Vingroup,... Các doanh nghiệp này đã và đang góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

    Trên đây là những thông tin chia sẻ về doanh nghiệp công nghệ cao: Khái niệm, tiêu chí và ví dụ cụ thể. Có thể thấy công nghệ cao là một ngành công nghiệp có tiềm năng mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Hãy theo dõi để có thêm nhiều thông tin bổ ích khác nữa nhé!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Insight khách hàng là gì? Các loại customer insight và ví dụ thực tế

Insight khách hàng là yếu tố giúp cho doanh nghiệp hiểu được suy nghĩ, hành động của đối tượng mục tiêu. Dựa vào đây tổ chức/công ty đưa ra được những sản phẩm.dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu và tiếp cận hiệu quả hơn với người tiêu dùng. Nếu bạn muốn tìm hiểu Customer insight kỹ hơn đừng bỏ lỡ bài viết sau đây. I. Insight khách hàng (Customer insight) là gì? Insight khách hàng là hành vi, thói quen hay xu hướng của người tiêu dùng Insight khách hàng được hiểu là các hành vi, thói quen hay xu hướng của người tiêu dùng hiện nay dựa trên các số liệu đã thu thập được. Để xác định được yếu tố này doanh nghiệp cần tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích dữ liệu của khách hàng để giúp đưa ra những kết luận chuẩn xác về Customer insight. Thông qua việc xác định insight khách hàng giúp doanh nghiệp cải thiện tốt hơn về sản phẩm, dịch vụ. Mục đích cuối cùng là giúp cho đôi bên cùng có lợi. II. Tại sao doanh nghiệp cần có insight khách hàng? Một doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát ...

Doanh nghiệp nhà nước là gì? Phân loại doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là một trong những loại hình chủ chốt và có rất nhiều ý nghĩa quyết định tới nền kinh tế tại Việt Nam. Có rất nhiều vẫn còn chưa hiểu rõ về loại doanh nghiệp này là gì? Ưu và nhược điểm ra sao? Để giúp bạn có được cái nhìn tổng quan hơn về hình thức hoạt động Hatgiongthuonghieu sẽ đưa ra bài viết dưới đây. I. Doanh nghiệp Nhà nước là gì? Doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh tế do nhà nước nắm giữ vốn điều lệ trên 50% Theo như quy định ở khoản 11 Điều 4 của luật Doanh Nghiệp vào năm 2020, doanh nghiệp nhà nước là bao gồm các tổ chức do nhà nước nắm giữ với số vốn điều trên 50%. Hoặc các tổ chức kinh tế có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức thông qua hình thức của công ty nhà nước, tổ chức công ty TNHH hay công ty cổ phần. Khi so sánh với các doanh nghiệp tư nhân, tổ chức nhà nước thường được đánh giá là kém hiệu quả và lợi nhuận đạt được có phần thấp hơn. Trong khi những công ty tư nhân cần phải chi tối đa về lợi nhuận đối với các cổ đông thì doanh nghiệp...

WOA Universal Cấp Quyền Hình Ảnh Nhân Vật Hoạt Hình nào?

 WOA Universal Cấp Quyền Hình Ảnh Nhân Vật Hoạt Hình nào? Cấp quyền hình ảnh nhân vật Wolfoo